Giải mã tất tần tật về thiên can địa chi

thiên can địa chi phong thủy

Mỗi người sinh ra đều gắn với thiên can địa chi của riêng mình và phản ánh lên số mệnh của người đó. Vậy nên kiến thức về thiên can địa chi là cần phải được nắm rõ. Sau đây Review3T sẽ giúp bạn giải mã hết những vấn đề về Thiên can địa chi nhé.

Thiên can địa chi là gì?

Thiên can địa chi (天干地支) hay còn gọi tắt là Can chi (干支) là một chu kỳ thời gian được dùng tại các nước Á Đông trong đó có Việt Nam. Khi đó năm sinh không chỉ được tính theo năm dương lịch mà còn theo năm âm lịch (như Kỷ Mão, Đinh Dậu, Nhâm Tuất, Canh Tý…). Trong đó các chữ đầu tiên như Kỷ, Đinh, Nhâm, Canh chính là Thiên can, còn chữ thứ hai hay còn là các con giáp thì được gọi là Địa chi.

Ý nghĩa của Thiên can

Thiên can (天干) được dựa vào âm dương ngũ hành, gồm có Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. 

Trong đó các Thiên can dương hay Dương can gồm: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm; Thiên can âm hay Âm can gồm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý. Thông thường, ngày lẻ hay còn gọi là ngày dương/dương can sẽ nghiêng về đối ngoại còn ngày chẵn là gọi ngày âm can đối nội. 

Thiên can theo ngũ hành gồm có:

  • Mộc: Giáp, Ất.
  • Hỏa: Bính, Đinh.
  • Thổ: Mậu, Kỷ.
  • Kim: Canh, Tân.
  • Thủy: Nhâm, Quý.
Thiên can địa chi theo ngũ hành tương sinh tương khắc
Thiên can theo ngũ hành tương sinh tương khắc

Do đó, theo quy luật ngũ hành tương sinh tương khắc trong phong thủy, chúng ta có những cặp thiên can hợp hóa và thiên can xung khắc như sau:

  • Các cặp Thiên can hợp nhau: Bính – Tân; Ất – Canh; Kỷ – Giáp; Mậu – Quý; Đinh – Nhâm.
  • Các cặp Thiên can đối xung: Canh – Giáp; Đinh – Tân; Tân – Ất; Nhâm – Bính; Bính – Canh; Quý – Đinh; Ất – Kỷ; Mậu – Nhâm; Kỷ – Quý; Giáp – Mậu.

Để tính Thiên can bạn xem năm kết thúc bằng số nào thì can sẽ ở số đó theo bảng sau:

SốCanÂm – dươngNgũ hành
4GiápDươngMộc
5ẤtÂmMộc
6BínhDươngHỏa
7ĐinhÂmHỏa
8MậuDươngThổ
9KỷÂmThổ
0CanhDươngKim
1TânÂmKim
2NhâmDươngThủy
3QuýÂmThủy

Địa chi phong thủy

Địa Chi (地支) hay còn gọi là Thập nhị chi chính là mười hai từ chỉ 12 con giáp. Dương chi sẽ gồm những con giáp có số lẻ, còn số chẵn là âm chi. Thông thường âm chi sẽ kết hợp với âm can cũng như dương chi sẽ đi với dương can.

Trong địa chi sẽ có tam hợp tứ hành xung, tức bộ 3 địa chi hợp nhau và bộ 4 địa chi khắc nhau. Các nhóm địa chi tam hợp nhau gồm: Dần – Ngọ – Tuất, Hợi – Mão – Mùi, Thân – Tý – Thìn, Tỵ – Dậu – Sửu.

Ngoài ra còn có các bộ địa chi nhị hợp như Sửu – Tý; Tuất – Mão; Dần – Hợi; Tỵ – Thân; Dậu – Thìn; Ngọ – Mùi.

Các nhóm địa chi khắc nhau gồm:

  • Dần – Thân – Tỵ – Hợi: Dần khắc Thân, Tỵ khắc Hợi.
  • Thìn – Tuất – Sửu – Mùi: Thìn khắc Tuất, Sửu khắc Mùi. Còn Thìn chỉ xung với Sửu Mùi chứ không khắc mạnh.
  • Tý – Ngọ – Mão – Dậu: Tý khắc Ngọ, Mão khắc Dậu. Còn Tý chỉ xung nhẹ với Mão hoặc Dậu chứ không khắc mạnh.

Trên đây là những vấn đề về Thiên can địa chi như định nghĩa, thông tin, cách xác định Thiên can địa chi cho mình theo năm sinh. Chúc bạn có được những thông tin hữu ích và có những quyết định đúng đắn sao cho phù hợp với vận mệnh của mình, đem lại may mắn, tài lộc và thịnh vượng.

Đánh giá bài viết

Leave a Reply

with a convex bezel and soldered lugs 18k rose gold,costwatches.com bell & ross,bestreplicawatch.shop omega Seamaster asia Valjoux 7750 Movement- 18K Full Rose Gold Casing replica Watch OMG2209.watchesreplicas.co asia Valjoux 7750 Automatic Movement With Smooth Sweeping Seconds Hand Omega Seamaster Asia Valjoux 7750 Movement 18K,replica-watches.shop it wears like a 44 mm Panerai Luminor (I assume most of you know this watch first hand,watches.ink being loud and pure despite the fact that the watch is water resistant to 30m.keeperwatches.com The case is crafted in titanium,bellswigs.com which automatically adapt to the expansion and contraction of the wetsuit. Because the case of the Basculante can make a full 360 degree rotation.